tin tức

Đào Tạo sữa chữa ô tô

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ SỬA CHỮA ÔTÔ

TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP I

(Ban hành kèm theo Quyết định số 269d/QĐ-GDNN.GDTX

ngày 28 tháng 06 năm 2022 của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận 6)

───────────

Tên nghề: SỬA CHỮA ÔTÔ

Trình độ đào tạo: Sơ cấp I

Đối tượng tuyển sinh: tất cả các học viên có độ tuổi từ 15 trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề.

Số lượng mô đun đào tạo: 08

Chứng chỉ được cấp sau khi tốt nghiệp : Chứng chỉ sơ cấp I.

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

– Kiến thức nghề:

+ Biết cấu tạo, công dụng của các hệ thống trên động cơ xăng và động cơ diesel.

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về hệ thống điện và điện lạnh ô tô;

+ Nêu được tên gọi của các chi tiết, cụm chi tiết cấu tạo nên hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô.

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của động cơ xăng và động cơ diesel.

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động các hệ thống trên động cơ xăng, dầu.

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điện cơ bản của hệ thống điện và điên lạnh ô tô.

+ Trình bày được các phương pháp kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng đối với các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống điện và điện lạnh ô tô;

+ Lập được quy trình tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết, cụm chi tiết trên động cơ xăng và diesel.

+ Đọc được các sơ đồ mạch điện cơ bản của hệ thống điện và điện lạnh trên ôtô;

+ Tính toán được các vật tư, dụng cụ khi làm việc.

– Kỹ năng nghề:

+ Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ trong nghề sửa chữa động cơ ô tô.

+ Sử dụng thành thạo các thiết bị và dụng cụ dùng trong nghề sửa chữa điện và điện lạnh ô tô;

+ Chuẩn bị được các dụng cụ làm việc, vật tư thay thế phù hợp với nội dung công việc bảo dưỡng, sửa chữa chuẩn bị thực hiện;

+ Thực hiện được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian, vật tư;

+ Chuẩn đoán được các hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của động cơ như: khó nổ, không nổ, nổ không đều, mất lửa, yếu lửa, sai lửa, thiếu xăng, dư xăng, thiếu gió, yếu hơi, lên nhớt.

+ Sửa chữa được các hư hỏng của động cơ đạt yêu cầu kỹ thuật.

+ Phòng tránh và kiểm tra được các sai hỏng thường gặp trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa;

+ Phòng tránh được các tai nạn thường xẩy ra trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa động cơ trên ô tô;

+ Xử lý được các tình huống tai nạn thường xảy ra trong quá trình lao động khi gặp phải;

– Thái độ:

+ Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập;

+ Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.

Cơ hội việc làm:
Người thợ nghề sửa chữa động cơ ô tô có cơ hội làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lắp ráp ráp ô tô, các ga ra ô tô và các xưởng tư nhân. Họ có thể làm việc độc lập hoặc tổ chức thành các nhóm mở các xưởng sửa chữa ôtô độc lập

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
– Thời gian đào tạo: 06 tháng.

– Thời gian học tập: 26 tuần.

– Thời gian thực học tối thiểu: 637 giờ.

– Thời gian ôn, kiểm tra hết mô đun và thi tốt nghiệp: 27 giờ. (Trong đó: thời gian kiểm tra hết môn: 23 giờ, thời gian thi tốt nghiệp: 4 giờ)

Phân bố thời gian thực học tối thiểu:
– Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 664 giờ

– Thời gian học lý thuyết: 181 giờ ;

– Thời gian học thực hành: 456 giờ;

– Thời gian kiểm tra, thi: 27 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 04 giờ)

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN:

Mã MH, MĐ Tên mô đun Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
MĐ 01 Kiến thức chung về ô tô 40 12 28 0
MĐ 02 Sửa chữa động cơ xăng căn bản 70 20 47 3
MĐ 03 Sửa chữa động cơ xăng nâng cao 100 30 67 3
MĐ 04 Sửa chữa động cơ diesel 70 20 47 3
MĐ 05 Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện ô tô 120 35 80 5
MĐ 06 Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện lạnh ô tô 60 16 41 3
MĐ 07 Hệ thống nhiên liệu ôtô đời mới 100 22 75 3
MĐ 08 Hệ thống truyền động 100 26 71 3
Thi tốt nghiệp 4 4
Tổng cộng 664 181 456 27
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP I:

Hướng dẫn sử dụng danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề:
– Phạm vi áp dụng: Chương trình môn học, mô đun này được sử dụng cho các khóa đào tạo nghề ngắn hạn có thể tổ chức giảng dạy tại các địa phương hoặc các cơ sở đào tạo nghề;

– Chương trình mô đun sửa chữa động cơ ô tô bao gồm 01 môn học và 3 mô đun độc lập. Trong đó có thể chọn các mô đun để học tuỳ theo yêu cầu của người học;

– Đối với chương trình sửa chữa động cơ ô tô yêu cầu đầu vào tối thiểu đối với học viên là phải tốt nghiệp THCS trở lên;

– Phương pháp giảng dạy: Để giảng dạy mô đun này, giáo viên cần được tập huấn về phương pháp giảng dạy theo mô đun; giáo viên cần có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt; kết hợp các phương pháp thuyết trình, thảo luận, làm mẫu và hoạt động thực hành trên hiện trường của học viên. Kết quả thực hành của các bài trước sẽ được sử dụng cho các bài thực hành kế tiếp.

– Khi giảng dạy cần giúp cho học viên thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của từng bài;

– Các nội dung lý thuyết liên quan đến các thao tác trên máy, sa bàn nên phân tích, giải thích, thao tác phải dứt khoát, rõ ràng và mang tính thực tế;

– Để giúp cho học viên nắm vững những kiến thức cơ bản sau mỗi bài học phải giao bài tập cụ thể đến từng học viên. Các bài tập chỉ cần ở mức độ trung bình phù hợp với phần lý thuyết đã học ;

– Kết thúc mỗi mô đun học viên được cơ sơ đào tạo tổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đánh giá kết thuc mô đun.

Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học hoặc thi tốt nghiệp:
* Thi kết thúc khoá học

Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 MĐ 01 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
2 MĐ 02 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
3 MĐ 03 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
4 MĐ 04 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
5 MĐ 05 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
6 MĐ 06 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
7 MĐ 07 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
8 MĐ 08 Trắc nghiệm lý thuyết, Bài thi thực hành 03 giờ
* Thi tốt nghiệp

Số TT
Môn thi

Hình thức thi Thời gian thi
1 – Lý thuyết nghề Trắc nghiệm 45 phút
2 – Thực hành nghề Bài thi thực hành 03 giờ
Các chú ý khác.
– Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trung tâm có thể bố trí tham quan, thực tập tại các công ty, xí nghiệp.

– Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá./.

Được gắn thẻ , , , , , , , , ,